Kế toán vốn bằng tiền là gì và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là điều kiện cơ bản để DN thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy, Kế toán vốn bằng tiền là gì? Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp hiện nay là gì? Kế toán Việt Hưng sẽ trả lời bạn đọc trong bài viết này. 

kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền là gì? Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).

Kế toán vốn bằng tiền là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các TK 111, 112, 113. Kế toán sẽ có nhiệm vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ này (gồm phiếu thu, phiếu chi, viết séc, lập uỷ nhiệm chi). Sau đó tiến hành ghi sổ và theo dõi những biến động trên tài khoản này.

1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

  • Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của Tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt (TK 111) với sổ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) với sổ phụ ngân hàng thì kế toán cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời.
  • Kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào sao cho Hợp pháp, hợp lý, hợp lệ để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  • Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn chứng từ cũng như cách lập các biểu mẫu
  • Lập báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi theo yêu cầu của Giám đốc.
  • Liên hệ với ngân hàng nơi làm việc (về rút tiền, trả tiền… cuối tháng lấy sổ phụ ngân hàng và chứng từ ngân hàng..)
  • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ
  • Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo Ngoại tệ. 
  • Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Khi hạch toán kế toán vốn bằng tiền, cần lưu ý:

  • Sử dụng tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
  • Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
  • Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. 
  • Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. 
  • Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.  

2. Nguyên tắc kế toán

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định pháp luật về:

Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền

1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

2. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

3. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

– Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

– Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

5. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

– Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó.

– Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thi chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước,…

– Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ (USD).

– Với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, còn giá xuất trong kỳ tính theo phương pháp sau:

  • Phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
  • Phương pháp thực tế nhập trước – xuất trước
  • Phương pháp thực tế nhập sau – xuất trước
  • Phương pháp thực tế đích danh
  • Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp công ty quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời công ty còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục.

3. Các loại kế toán vốn bằng tiền

3.1 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt của công ty (tiền Việt Nam) được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý. Hàng ngày hoặc định kỳ công ty phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc số hiện có, phát hiện ngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.

Tài khoản TK 111 – Tiền mặt: dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn của từng loại tiền mặt.

Chứng từ sử dụng

+ Phiếu thu (Mẫu 01 – TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

+ Bảng kê vàng bạc, đá quý (Mẫu số 07 – TT)

+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a – TT, 08b – TT)

Sổ sách sử dụng

+ Sổ quỹ tiền mặt

+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt

+ Các sổ kế toán tổng hợp

Nội dung kết cấu TK 111

kế toán vốn bằng tiền

Phương pháp hạch toán tiền mặt là tiền Việt Nam

kế toán vốn bằng tiền

 

Phương pháp hạch toán tiền mặt là ngoại tệ

kế toán vốn bằng tiền

3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 

Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của công ty đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính. Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, tiện dụng. Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý.

Tài khoản TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính.

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

– TK 1121 Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam – TK 1122 Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.

– TK 1123 Vàng bạc kim khí quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.

Chứng từ sử dụng

+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng.

+ Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: sec chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…).

Sổ sách sử dụng

+ Sổ tiền gửi ngân hàng

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Các sổ kế toán tổng hợp

Nội dung kết cấu TK 112

kế toán vốn bằng tiền

Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam

kế toán vốn bằng tiền

Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

kế toán vốn bằng tiền

3.3 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của công ty đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng

– Giấy nộp tiền

– Séc bảo chi

– Biên lai thu tiền

– Phiếu chuyển tiền

TK113 – Tiền đang chuyển

Nội dung kết cấu TK 113

kế toán vốn bằng tiền

Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển

kế toán vốn bằng tiền

Hy vọng bài viết trên bổ sung thêm các thông tin hữu ích cho bạn đọc và trở thành tài liệu tham khảo có giá trị. Chúc các bạn thành công.

 

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho