Trang chủ / Kế toán thuế / Thuế thu nhập doanh nghiệp / Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
đăng ký học kế toán

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm được lập với mục đích lập là để xác định lại số thuế TNDN cuối năm phải nộp so với các quý trong năm đã tạm tính và nộp lớn hơn, hay bé hơn để từ đó thực hiện bút toán điều chỉnh lại. Để xác định đúng bút toán điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như việc xử lý tạm tính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì chúng ta cần nghiên cứu 1 số điều quy định về thuế TNDN dưới đây.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tờ khai quyết toán  thuế thu nhập doanh nghiệp năm được lập với mục đích lập là để xác định lại số thuế TNDN cuối năm phải nộp so với các quý trong năm đã tạm tinh và nộp nhiều hơn, hay ít hơn để từ đó thực hiện bút toán điều chỉnh lại. Để xác định đúng bút toán điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như  việc xử lý tạm tính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 thì chúng ta cần nghiên cứu 1 số điều quy định về thuế TNDN dưới đây.

Không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (từ quý 4.2014) mà doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN phát sinh và nộp vào ngân sách nhà nước (Theo điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính) cụ thể:
– Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo của quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Nếu tổng số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp thêm Số tiền nộp thiếu cộng thêm tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế TNDN đã tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán (tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán).

Số thuế chênh lệch còn lại mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

Ví dụ 1:  Tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên
– Năm 2015, Công ty A đã tạm nộp thuế TNDN là 100 triệu đồng.
– Khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là 150 triệu đồng, số thuế cần nộp thêm là 50 triệu đồng.
=> Chênh lệch 20% của số phải nộp theo quyết toán là: 150 x 20% = 30 triệu đồng.
– Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 50 triệu – 30 triệu = 20 triệu đồng.

Như vậy: Sau thời gian quyết toán Doanh nghiệp phải đóng:

+ 50 triệu đồng tiền thuế TNDN còn thiếu so với tạm tính
+ Đồng thời, DN sẽ bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 20 triệu đồng) tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp (từ ngày 31 tháng 1 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán

+ Số thuế chênh lệch còn lại (là 50 – 20 = 30 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1 tháng 4 năm 2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

– Nếu trong năm 2017, cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra và phát hiện số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2015 là 160 triệu đồng (tăng 10 triệu đồng so với số thuế phải nộp đã khai trong hồ sơ quyết toán) => số thuế tăng thêm qua thanh tra, DN bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định, trong đó tiền thuế tăng thêm 10 triệu đồng này sẽ tính số tiền chậm nộp theo quy định (kể từ 1/4/2016 đến ngày thực nộp số thuế này), không tách riêng phần chênh lệch vượt từ 20% trở lên đối với số tiền thuế tăng thêm này.

+ Đối với số thuế TNDN tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Ví dụ 2:  Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20%
– Năm 2014, Công ty A đã tạm nộp thuế TNDN là 100 triệu đồng.
– Khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 110 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng. => Phần chênh lệch 20% giữa số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp theo quyết toán là  110 *20% = 22 triệu đồng.
=> Như  vậy chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì DN chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng, không bị tính nộp phạt vì đủ điều kiện như quy định về thuế TNDN theo điều 17 thông tư 151 này.
–  Tuy nhiên sau ngày 31/3/2015 doanh nghiệp vẫn chưa nộp 10 triệu chênh lệch này thì số thuế chênh lệch này sẽ bị tính tiền nộp chậm theo quy định.

Ví dụ 3: Số thuế tạm nộp trong năm > Số thuế thực tế phải nộp khi quyết toán
– Năm 2016, DN B đã tạm nộp thuế TNDN là 80 triệu đồng.
– Khi quyết toán kỳ kế toán năm, số thuế TNDN phải nộp theo QT là 70 triệu đồng.
=>  Số thuế TNDN nộp thừa 10 triệu đồng sẽ được xem như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn lại thuế theo quy định.

+  Trường hợp cơ quan có chức năng thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi DN đã khai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế TNDN phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì DN bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế TNDN phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.

Trả lời