Trang chủ / Nghiệp vụ kế toán / Kế toán nhà hàng khách sạn / Nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng
đăng ký học kế toán

Nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng

Đối với kế toán nhà hàng thì yếu tố vật liệu đầu vào đối với những mặt hàng nông sản không phải lúc nào cũng lấy được hóa đơn. Vậy giải quyết vấn đề này như thế nào, hãy cùng với Lamketoan.vn hiểu

Nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng

Câu hỏi đặt ra cho chúng ta: Yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cho những mặt hàng không lấy được hóa đơn như: rau củ quả, thịt cá, gạo…

– Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn  nếu như các bạn mua tại một số hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc như Metro, BigC… tuy nhiên các mặt hàng này có giá cao hơn cũng như không thuận tiện cho việc mua sắm nếu không ở các khu vực trung tâm, vấn đề nữa là không có các thực phẩm tươi sống hoàn toàn theo nhu cầu của các nhà hàng.

– Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các công ty lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….nên đôi khi thấy nó phức tạp, nhưng nếu là kế toán trưởng người ta thường tìm cách lấy hóa đơn ở đây để đảm bảo sau này các thủ tục về thuế được êm đẹp không bị loại trừ và bắt bẻ của cán bộ thuế khi kiểm tra, đó là một đặc tính bảo thủ, cẩn thận, cẩn trọng cần có nơi họ vì đã làm kế toán trưởng công ty lớn uy tín và danh tiếng rất quan trọng ,nên họ không dám lấy hàng ngoài chợ để làm bảng kê 01/TNDN; sau này khi quyết toán Doanh nghiệp thì sẽ không phải giải trình nhiều và cũng không lo bị loại trừ chi phí.

Vậy để giải quyết triệt để vấn đềhàng hóa không lấy được hóa đơn thì DN cũng cần phải làm đầy đủ các chứng từ cần thiết theo các quy định:

Căn cứ  Thông tư Số: 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015., quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Hồ Sơ làm căn cứ

  • Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán
  • Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là DN).
  • Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
  • Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN

Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro

  • Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má, cũng như sự bất tiện khi đưa CMT cho người không quen biết
  • Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được
  • Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào
  • Những việc mua bán này người dân ít chịu sự  ràng buộc về chất lượng sản phẩm của họ vì giá rẻ vì vậy DN kinh doanh nhà hàng phải chấp nhận khoản này.

Trả lời