Trang chủ / Kế toán tổng hợp / Kinh nghiệm làm kế toán tổng hợp / Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà
đăng ký học kế toán
Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà
Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà


Warning: mysqli_num_fields() expects parameter 1 to be mysqli_result, boolean given in /home/lamktedu/domains/lamketoan.edu.vn/public_html/wp-includes/wp-db.php on line 3182

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà bao gồm những khoản nào?. Kế toán Việt Hưng xin chia sẻ tới các bạn về trường hợp này như sau:

Câu hỏi của Chị Nguyễn Thị Ninh- 0984567xxx- Cần Thơ:

– Tôi cho thuê nhà với giá là 7 triệu/tháng, không bao gồm bất kỳ loại phí nào. Trả bằng tiền mặt mỗi tháng. Trường hợp của tôi có phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh không?.

– Kế toán Việt Hưng cho tôi hỏi những loại thuế phải đóng khi cho thuê nhà theo Thông tư 92/2015/TT-BTC bao gồm những loại thuế nào. Xin cảm ơn_ Anh Vũ Văn Noan – 0973798xxx- Hải Phòng

Kế toán Việt Hưng sẽ trả lời hai câu hỏi trên bằng bài viết dưới đây:

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà
Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

1. Doanh thu từ tiền cho thuê nhà > 100 triệu đồng

Trường hợp này doanh nghiệp muốn  đưa chi phí thuê nhà vào chi phí doanh nghiệp  thì cần phải có hóa đơn từ bên cho thuê nhà.  Cá nhân có nhà cho thuê với chi phí từ 100 triệu đồng/ năm có thể xuất được hóa đơn cho người thuê nhà khi nộp đủ 3 loại thuế thì có thể mua được hóa đơn của cơ quan thuế

2. Thuế môn bài

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu từ trên 500 đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.

Nếu chi phí thuê nhà phát sinh từ 1/7 thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

3. Thuế GTGT và thuế TNCN

3.1. Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * 5%

Thuế GTGT được tính theo tháng và nộp theo từng tháng.

Ví dụ:  Anh Nguyễn Văn Nam có nhà cho thuê  với giá trị trên hợp đồng là 9 triệu đồng/tháng.  Vậy số tiền thuế GTGT anh Nam  phải nộp cho cơ quan thuế là : 9 triệu * 5% = 450.000 đồng/tháng

3.2. Thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu * 5%

Theo công văn 615/TCT- TNCN

“Hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% gồm: cho thuê nhà đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.”

 Và Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015:

“Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

 – Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.”

Kết luận:

Tổng thuế phải nộp =  ( Doanh thu * 10%) + phí môn bài

4. Doanh thu từ tiền thuê nhà < 100 triệu đồng/ năm

4.1. Văn bản quy định

Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015)

 “b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản”

 Và theo khoản 2 điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

“- Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

– Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

4.2. Ví dụ:

Chị Trần Thị A  ký hợp đồng cho thuê nhà trong thời gian 1 năm với thời gian cho thuê  từ tháng  9 năm 2016 đến hết tháng  8 năm 2017. Tiền thuê nha là 15 triệu đồng/ tháng. Như vậy doanh thu từ việc cho thuê nhà của chị A được xác định như sau:

Năm 2016: Chị A cho thuê nhà 4 tháng( từ tháng 9 đến hết tháng 12)  với doanh thu cho thuê là 60 triệu đồng ( < 100 triệu) C Chị A không phải nộp thuế GTGT  và thuế TNDN với hoạt động cho thuê nhà

Năm 2017:  Chị A  cho thuê nhà 8 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 8 ), với doanh thu cho thuê là: 8 tháng x 15 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 chị A phải nộp thuế GTGT,  thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

Kết luận:

1. Cá nhân cho thuê nhà mà doanh thu từ 100 triệu trở xuống

Từ 01/01/2017 cá nhân cho thuê nhà mà doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế môn bài, thuế TNCN và thuế GTGT

  • Hồ sơ khai thuế cho thuê nhà
  • Hợp đồng thuê nhà
  • Chứng minh thư công chứng của người cho thuê nhà
  • Tờ khai Lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP
  • Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS ( ban hành kèm thông tư 92/2015/TT-BTC)
  • Phụ lục mẫu 01-1/BK-TTS
2. Đối với doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân thì bộ hồ sơ gồm:
  • Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà
  • Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế( Nếu trong hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay)

5. Nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ

5.1. Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

Chi  cục thuế nơi có tài sản cho thuê

5.2. Thời hạn nộp hồ sơ:

  • Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán (Tờ khai thuê Tài sản 01/TTS) chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Chú ý:

Nếu doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.

Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

——————————

Các bạn muốn tham gia các khóa học kế toán thực tế, học cách kê khai thuế, lập báo cáo quyết toán thuế có thể truy cập website https://lamketoan.vn/danh-sach-khoa-hoc-ke-toan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *