Trang chủ / Kế toán thuế / Thuế thu nhập doanh nghiệp / Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
đăng ký học kế toán

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nội dung bài viết

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Được quy định tại Điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC

Xem thêm:

Chi không được trừ khi xác định thuế TNDN năm 2017

Thuế doanh nghiệp là gì?

Chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách xác định lỗ và chuyển lỗ như thế nào

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các doanh nghiệp đi nộp thuế TNDN. Ảnh minh họa

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;

Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm:

– Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước.

– Cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng;

– Dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi;

– Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thu nhập từ nghiên cứu khoa học công nghệ

3.1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học công nghệ

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng. Nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

3.2. Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam. Theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư 178/2014/TT-BTC.

5. Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế

Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này. Là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm.Ít nhất từ 20 người trở lên. Và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. Phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh). Phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy. Phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV. Phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.

6. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề

6.1. Dạy nghề cho dân tộc thiểu số

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác. Thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện. Người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.

6.2.Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
– Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước. Sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

8. Các khoản tài trợ

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên. Thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.

9. Chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải. Các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán. Hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs). Phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.

10. Thu nhập từ hoạt động tín dụng

10.1. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội. Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

10.2. Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước:

Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi. Quỹ Bảo hiểm Y tế. Quỹ hỗ trợ học nghề. Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Quỹ hỗ trợ nông dân. Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam. Quỹ viễn thông công ích. Quỹ đầu tư phát triển địa phương. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo. Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài. Quỹ phát triển nhà. Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất. Và quỹ khác của Nhà nước hoạt động. Không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. Hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu. Do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định”.

11. Phần thu nhập không chia:

a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa

Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp). Để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này. Không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.

b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:

– Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
– Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập. Hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã

Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.

c) Phần thu nhập không chia để lại

Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này. Mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích. Và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

12. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *