Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân 2022 chi tiết nhất!

Thời gian đầu năm không chỉ khiến kế toán bận rộn vì báo cáo tài chính, mà các loại thuế trong doanh nghiệp cũng cần được chú ý. 1 trong số đó là thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân. Trừ trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên, thì các cá nhân đủ điều kiện đóng thuế, cũng cần chú ý các thông tin trong bài viết của Kế Toán Việt Hưng dưới đây.

Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong 1 phần tiền lương, hoặc từ nguồn thu khác vào NSNN sau khi đã được giảm trừ. Đây là khoản thu công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Có 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2022 bao gồm:

+ Cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập)

+ Cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân

* Thời hạn tạm nộp thuế theo tháng, theo quý

“1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.”

* Thời hạn quyết toán

thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân 2022

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định:

“2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.”

Từ đó có thể hiểu được, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân nhận được của năm 2021 cụ thể:

– Thời hạn quyết toán chậm nhất vào ngày 31/03/2022 nếu cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

– Thời hạn quyết toán chậm nhất vào ngày 31/04/2022 nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế

Mức xử phạt khi chậm khai, nộp thuế thu nhập cá nhân

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt nếu bị quá thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

“1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”

Mức phạt đối với hành vi chậm nộp, không thuế thu nhập cá nhân

Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định mức tính tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân nếu bị quá thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

“a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.”

Dựa vào đó, có thể hiểu công thức để tính số tiền chậm nộp phạt nếu bị quá thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân là:

Số tiền chậm nộp 1 ngày = 0,03% x Số tiền chậm nộp

Trên đây là những nội dung liên quan về thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân 2022. Đừng để doanh nghiệp của bạn bị xử phạt chỉ vì không cập nhật và nộp thuế thu nhập cá nhân đúng thời hạn. Cùng cập nhật thật nhiều thông tin về nghiệp vụ kế toán tại fanpage hoặc youtube của chúng tôi nhé.

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959