Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2020

Mức lương tối thiểu vùng | Chính phủ ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, cùng tìm hiểu Kế toán Việt Hưng qua bài viết ngay dưới đây xem có những thay đổi mới nào trong nghị định này nhé.

mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2020

THAM KHẢO:

Hạch toán lương trong Công ty xây dựng theo Thông tư 200/TT – BTC

Các cách tính lương và Hình thức trả lương trong Doanh nghiệp

Công việc của kế toán tiền lương

1. Định nghĩa:

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở. Để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động. Hoặc công việc đã thỏa thuận phải.

2. Đối tượng áp dụng:

Theo Điều 1 Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019:

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

3. Mức lương tối thiểu vùng phải đảm bảo điều kiện sau:

Theo khoản 1, Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP  quy định:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc. Đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này

* Theo khoản 2, Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định:

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

4. Mức lương tối thiểu vùng

Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019, thì mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng từ ngày 01/01/2020 cụ thể như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP (Áp dụng từ ngày 01/01/2019) Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP (Áp dụng từ ngày 01/01/2020)

Mức tăng 2020 so với năm 2019

I 4.180.000 đồng/tháng 4.420.000 đồng/tháng 240.000 đồng/tháng
II 3.710.000 đồng/tháng 3.920.000 đồng/tháng 210.000 đồng/tháng
III 3.250.000 đồng/tháng 3.430.000 đồng/tháng 180.000 đồng/tháng
IV 2.920.000 đồng/tháng 3.070.000 đồng/tháng 150.000 đồng/tháng

5. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

Theo Điều 4, Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2016 quy định:

(1) Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

(2) Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

(3) Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

(4) Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Địa bàn được phân theo 4 vùng, có phụ lục kèm theo ở dưới. Tuy nhiên có sự thay đổi về địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu:

Địa bàn

Năm 2019

Năm 2020

– Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước

– Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre

Vùng III Vùng II
– Thị xã Bỉm Sơn và các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa

– Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;

Vùng IV Vùng III

So với năm 2019, số địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng vùng I giữ nguyên; vùng II tăng 03 địa bàn; vùng III tăng 08 địa bàn; vùng IV giảm 08 địa bàn.

5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng vào Doanh nghiệp

* Tại khoản 1, Điều 5, Nghị định 90/2019/NĐ-CP cũng quy định:

“1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

* Tại khoản 3, Điều 5, Nghị định 90/2019/NĐ-CP cũng quy định:

“Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.”.

6. Cơ cấu mức lương tối thiều vùng tăng lên thì có ảnh hưởng nào?

Khi mức lương tối thiều vùng tăng lên thì người lao động sẽ:

– Sẽ được tăng lương nếu lương dưới mức tối thiểu vùng

– Sẽ được thêm tiền nếu phải ngừng việc vì lý do khách quan ( sự cố điện, nước hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ…)

– Sẽ giảm điều kiện phải bồi thường nếu gây thiệt hại: Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì phải bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hàng tháng vào lương.

-> Nếu gây thiệt hại với giá trị lớn hơn thì người lao động mới phải bồi thường.

– Tăng tiền đóng bảo hiểm, đoàn phí công đoàn: lương tối thiểu vùng tăng thì số tiền đóng BHXH hay đoàn phí công đoàn của người lao động đều lớn hơn năm 2019.

mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tháng thấp nhất tính đóng BHXH

THỰC TRẠNG: Dễ có nguy cơ mất việc làm: tạo áp lực cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, khi lợi nhuận không như mong muốn và sức cạnh tranh không cao.doanh nghiệp phải tính đến phương án thay đổi cơ cấu, công nghệ, thậm chí là cắt giảm lao động, đặc biệt là lao động phổ thông.

Khi mức lương tối thiều vùng tăng lên thì người sử dụng lao động sẽ:

–  Sẽ tăng chi phí cho việc trả lương: lương tháng hay lương ngừng việc của người lao động đều tăng khi lương tối thiểu vùng tăng

=> Số lượng lớn lao động thì chi phí trả lương không phải là con số nhỏ

–  Sẽ tăng phí đóng bảo hiểm, phí công đoàn

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào lương của người lao động Tỷ lệ trích vào chi phí của người sử dụng lao động Tổng cộng
BHXH 8% 17% 25%
BHYT 1,5% 3% 4,5%
BHTN 1% 1% 2%
BHTNLĐ, BNN 0,5% 0,5%
Tổng tỷ lệ trích 10,5% 21,5%

–  Sẽ giúp người lao động sẽ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hơn và có động lực để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của công việc.

–  Sẽ giúp người sử dụng lao động và người lao động trong từng ngành, từng vùng. Nhằm duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của lao động, hạn chế và ngăn ngừa các tranh chấp về lao động.

Danh mục địa bàn: TẠI ĐÂY

XEM THÊM: Đăng ký khoá học kế toán miễn phí

Trên đây là Mức lương tối thiểu vùng mới nhất theo Nghị định 90 năm 2020 mà Kế toán Việt Hưng gửi đến bạn xem – Đến ngay trải nghiệm Khoá học 1 kèm 1 đỉnh cao trực tiếp với Giáo viên riêng Online cầm tay chỉ việc hiếm nơi đâu có được – KHÔNG giới hạn số buổi dạy KHÔNG hiệu quả hoàn phí!

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959