Hướng dẫn cách làm báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nhưng không phải kế toán nào cũng biết cách lập BCTC. Vậy hãy cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu về cách làm báo cáo tài chính trong doanh nghiêp qua bài viết phía dưới đây.

cách làm báo cáo tài chính
Hướng dẫn cách làm báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

1. Thành phần của BCTC

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC báo cáo tài chính gồm có những mẫu biểu sau:

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
+ Thuyết minh BCTC Mẫu số B09-DN

2. Nguyên tắc lập BCTC

Căn cứ theo quy định tại Điều 102 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện phân loại lại tài sản và nợ phải trả được xác định là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn. Do vậy, từ sổ chi tiết các tài khoản, kế toán cần phải tiến hành phân loại chi tiết theo nguyên tắc sau:

2.1. Nguyên tắc hoạt động liên tục

Khi lập BCTC kế toán phải đảm bảo tính liên tục được thể hiện. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần. Trong trường hợp nếu DN có ý định giải thể/ngừng hoạt động kinh doanh thì cần được nêu rõ kèm theo lý do để làm căn cứ lập BCTC.

2.2. Nguyên tắc dồn tích

Cơ sở dồn tích: là các nghiệp vụ thu chi được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoạt động giao dịch/thời gian xảy ra sự kiện mà không phụ thuộc lúc nào là DN thực chi/thực thu. Dựa trên số liệu và nguyên tắc này, kế toán ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC (trong kỳ kế toán liên quan).

2.3. Nguyên tắc nhất quán

Có nghĩa là các mục được thể hiện trong BCTC phải được thống nhất trong tất cả các niên độ. Trừ một số trường hợp dưới đây:

Khi có sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán được sửa đổi hoặc bổ sung mới.

Trường hợp DN thay đổi hoạt động, bản chất. Và cần thay đổi các khoản mục để thể hiện hợp lý hơn các giao dịch.

2.4. Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp

Theo nguyên tắc trọng yếu và tập hợp thì:

+ Các khoản mục trọng yếu: kế toán trình bày riêng biệt.

+ Các khoản mục không trọng yếu: được tập hợp và trình bày trong những mục cùng tính chất.

Và với các thông tin không trọng yếu thì kế toán không cần tuân thủ các quy định về trình bày BCTC.

2.5. Nguyên tắc bù trừ

Trong báo cáo thì tài sản và nguồn vốn được ghi nhận tách biệt. Chỉ thực hiện bù trừ tài sản và nguồn vốn trong trường hợp:

+ Cả tài sản và nguồn vốn phát sinh từ các giao dịch/sự kiện cùng loại, liên quan đến một đối tượng và phải có vòng quay nhanh.

+ Bù trừ khi lập BCTC hợp nhất: Khi này thì tất cả các khoản mục phát sinh nội bộ giữ công ty mẹ và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau (trường hợp bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí).

2.6. Nguyên tắc có thể so sánh

Khi trình bày các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, BC kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong các kỳ, kế toán phải đảm bảo có thể so sánh được thông tin. Đặc biệt phải bắt buộc giải trình các thông tin trọng yếu vì thông qua đó người đọc sẽ đánh giá được tình hình của doanh nghiệp.

3. Các bước lập BCTC

Bước 1: Tập hợp và đối chiếu chứng từ

Căn cứ vào tất cả các hóa đơn phát sinh và báo cáo thuế đã kê khai, kế toán so sánh, đối chiếu. Để kiểm tra xem DN có bị thiếu hóa đơn không và các kê khai đã đúng và đủ hay chưa. Từ đó có phương pháp thích hợp để xử lý.

Bước 2: Kiểm tra lại các bút toán từng tháng

Rà soát lại tất cả các nghiệp vụ đã được hạch toán hàng tháng. Phân biệt rõ các loại doanh thu và chi phí theo hoạt động bán hàng, tài chính và hoạt động khác của DN.

Bước 3: Phân loại tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn

Theo quy định với tài sản và nợ có thời gian đáo hạn dưới 12 tháng thì đó là ngắn hạn. Còn ngược lại thì là tài sản và nợ dài hạn. Việc phân loại này sẽ giúp các thông tin về tài sản và nợ thể hiện chính xác trên “Bảng báo cáo tài chính”.

Bước 5: Lập báo cáo tài chính

Sau khi đã kiểm tra tất cả các nghiệp vụ, các bút toán, phân loại tài sản và nợ, kế toán tiến hành lập BCTC.

4. Cách phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp TT200

a. Cách làm báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối kế toán là một BCTC thể hiển tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (là cuối quý hoặc cuối năm).

Cấu trúc nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Những chỉ tiêu này được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng tiêu chí cụ thể; được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu theo số đầu năm, số cuối kỳ.

Kết cấu hình thành tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp – trong đó nguồn vốn và tổng tài sản thực chất là 2 mặt thể hiện của giá trị tổng tài sản tài chính.

chỉ tiêu tài chính
Kết cấu hình thành tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

 

Ví dụ: Ở doanh nghiệp nếu nói doanh nghiệp A “vốn lớn” thì thể hiện ra ngoài của “vốn lớn đó” phải là tiền, TSCĐ, các khoản đầu tư hay gì đó…. Về mặt chuyên ngành, ta hiểu tổng nguồn vốn là nguồn tài trợ hình thành tài sản. Nguồn vốn ở đây bao gồm cả vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận chưa chia và cả các giá trị có thể tính bằng tiền mà doanh nghiệp bạn đi vay, mua chịu, chưa trả người lao động (tức là phần giá trị vốn doanh nghiệp chiếm dụng của đơn vị khác, cá nhân khác hoặc vay mượn để hình thành tài sản).

báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản

 

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền: Là toàn bộ tiền mặt (tại quỹ) + Tiền gửi trong các ngân hàng + Tiền đang chuyển + Các khoản đầu tư tài chính / chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian không quá 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/12 hàng năm).

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản đầu tư tài chính, chứng khoán có thời gian đáo hạn thu hồi không quá 12 tháng.

III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Là nợ phải thu của doanh nghiệp có thời gian nợ / thu hồi dưới 12 tháng. Chứng minh thời gian nợ phải có văn bản như giấy nhận nợ, hợp đồng ghi thời hạn trả chậm…Gồm các khoản: nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng; trả trước cho người bán (ngắn hạn); các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn (phải thu của các đơn vị chi nhánh, văn phòng đại diện…). Tùy từng quan điểm quản trị của từng doanh nghiệp, khoản mục này còn có các khoản phải thu tạm ứng của người lao động và các khoản phải thu có thời gian dưới 12 tháng khác.
Giá trị các khoản phải thu này là giá trị thuần, đã được trừ đi giá trị trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có nguy cơ mất nợ phải thu.

IV. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho trong quản lý tài chính kế toán không có nghĩa là “tồn kho ế ẩm”, hàng tồn kho được hiểu là tất cả những gì có hoạt động Nhập – Xuất – Tồn kho. Như vậy khái niệm hàng tồn kho ở đây khác hẳn với khái niệm hàng tồn kho trong đời sống hàng ngày chúng ta vẫn nghe. Hàng tồn kho gồm có: Nguyên liệu vật liệu; Công cụ dụng cụ; Nhiên liệu; Bán thành phẩm và sản xuất dở dang; Thành phẩm sản xuất chưa tiêu thụ; Hàng hóa trong kho; Hàng gửi đại lý. Cộng toàn bộ giá trị của các khoản mục này dựa theo sổ kế toán hoặc các báo cáo kho hoặc bảng cân đối số phát sinh của kế toán ta sẽ có hàng tồn kho.
Đối với giá trị hàng tồn kho theo chỉ tiêu tổng hợp này, giám đốc nên hiểu rằng đó là giá trị tài sản thuần của nó. Tức là giá trị này đã được trừ đi việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nôm na rằng nhìn vào đây anh sẽ biết hàng tồn kho của anh có giá trị thuần là bao nhiêu (có thể bán được bao nhiêu là hòa vốn, không kể lãi vay phải trả cho việc hình thành).

C. NỢ PHẢI TRẢ

Nợ ngắn hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác. Các khoản phải trả này có hạn trả trong vòng 12 tháng.

Nợ dài hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác có thời hạn trả dài hơn 12 tháng

D. VỐN CHỦ SỞ HỮU

Quan trọng nhất trong phần nguồn vốn là: Vốn góp của chủ sở hữu (hoặc vốn cổ phần) và lợi nhuận chưa phân phối.

Vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ vốn góp, vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các khoản vốn khác như đánh giá tăng giảm giá trị tài sản, chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ cuối kỳ…

Nguồn kinh phí và quỹ khác: Là các nguồn kinh phí được cấp để thực nhiệm vụ được giao, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu như quỹ đầu tư phát triển…

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu không chỉ là phải thu của khách hàng mà còn gồm các khoản phải thu nội bộ, phải thu từ tạm ứng của nhân viên, phải thu do chi trả thừa cho người lao động theo bảng lương, các khoản trả thừa và phải thu khác.

bctc

*) Cách triết xuất dữ liệu để lập bảng CĐKT

báo cáo tài chính
Triết xuất dữ liệu để lập bảng CĐKT

 

GHI CHÚ

bctc

 b. Cách làm báo cáo tài chính Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Nói cách khác, BCKQKD thể hiện chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh lãi/ lỗ của doanh nghiệp.

Báo cáo này được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

 

Báo cáo kết quả hoạt động
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – cách làm báo cáo tài chính

 

(1) Hoạt động kinh doanh chính

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là doanh thu từ hoạt động kinh doanh “nòng cốt” của doanh nghiệp (sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu). Thông thường, đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu.

4. Giá vốn hàng bán: Thể hiện tất cả chi phí để làm ra hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần BH, CCDV – Giá vốn hàng bán

8 – 9. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)

Bạn có thể tính toán chỉ số:

Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần về bán hàng, CCDV

Chỉ số này cho biết…tỷ suất lợi nhuận thu được từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Hệ số này nếu được doanh nghiệp duy trì ổn định, ở mức cao trong dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khá rõ nét.

(2) Hoạt động tài chính

6. Doanh thu hoạt động tài chính: có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi từ nhận đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá…

7. Chi phí tài chính: gồm có chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng các khoản đầu tư tài chính,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Trong đó: Chi phí lãi vay và Lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) là 2 loại chi phí quan trọng mà bạn cần chú ý.

Lấy doanh thu trừ đi chi phí ở 2 hoạt động này, ta được Lợi nhuận thuần:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận thuần + Doanh thu TC – Chi phí TC – Chi phí BH, QLDN

(3) Hoạt động khác

Những gì không nằm trong hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính thì sẽ nằm hết ở đây. Thông thường, hoạt động này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp.

Thu nhập khác: có nguồn từ lãi thanh lý, nhượng bán tài sản hay được bồi thường hợp đồng…

Chi phí khác: Trái ngược với thu nhập khác, chi phí khác sẽ có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường vi phạm hợp đồng…

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

(4) Lợi nhuận

Tổng hợp lợi nhuận từ những nguồn trên, chúng ta sẽ có được Lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác (trừ) khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp cho nhà nước, ta sẽ được Lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN

⇒  Có thể coi đây là khoản lợi nhuận thuộc sở hữu của doanh nghiệp và cổ đông.

*) Trình tự và quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo

bctc
Quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo
báo cáo tài chính
Phân tích quan hệ doanh thu – chi phí – Lợi nhuận kèm theo

c. Cách làm báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một BCTC cung cấp thông tin những nghiệp vụ kinh tế gây ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của doanh nghiệp.

BCLCTT vô cùng quan trọng trong việc cung cấp những thông tin, đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của doanh nghiệp. Nó diễn giải ra mối liên quan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo. Báo cáo này được lập trên cơ sở doanh nghiệp cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo.

(1) Phương pháp trực tiếp

Chỉ dẫn cách lập: TẠI ĐÂY

 

bctc2
Phương pháp trực tiếp

(2) Phương pháp gián tiếp

Chỉ dẫn cách lập: TẠI ĐÂY

 

Phương pháp gián tiếp
Lập phương pháp gián tiếp – cách làm báo cáo tài chính

d. Cách làm báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động SXKD, thực trạng tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ báo cáo, khi mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày chi tiết được.

Bên cạnh đó, TMBCTC cũng được dùng để giải trình những chính sách kế toán được dùng trong kỳ báo cáo, các vấn đề đặc biệt có trong kỳ kế toán và sự kiện xảy ra sau khi đã khoá sổ kế toán.

Cơ sở thiết lập bảng:

– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo.

– Căn cứ vào sổ sách kế toán tổng hợp

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

– Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

– Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác

báo cáo tc
Mẫu bản thuyết minh báo cáo tài chính – cách làm báo cáo tài chính

 

Mẫu bản thuyết minh BCTC: TẠI ĐÂY

Trên đây là bài viết chia sẻ của Kế toán Việt Hưng về Hướng dẫn cách làm báo cáo tài chính trong doanh nghiệp – mong rằng sẽ hữu ích bổ trợ một phần thông tin nào đó cho Quý đôc giả kế toán trong quá trình làm việc! Tham gia ngay Khoá học Báo cáo tài chính 1 kèm 1 ONLINE cùng trung tâm chúng tôi 

 

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho