Chính sách về thuế tài nguyên & phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.

thuế tài nguyên

XEM THÊM

Khóa học kế toán thuế trên hóa đơn chứng từ thực tế

Bảng tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương năm 2019

2 cách xử lý hóa đơn viết sai MST của người mua đã kê khai thuế cần lưu ý

1. Chính sách về thuế tài nguyên trong khai thác khoáng sản 

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định 

  • Khoáng sản kim loại.
  • Khoáng sản không kim loại như: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất làm gạch…
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
  • Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.

Đối tượng áp dụng:

  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản,
  • Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Tổ chức thu phí:

  • Là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu

Các trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu

  • Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản. Nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ. Hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
  • Các trường hợp khác không thuộc quy định tại hai điều trên thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.

3. Kê khai, nộp phí

kê khai thuế tài nguyên

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. 

  • Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế.
  • Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác. Thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản.
  • Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm.

  • Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản,
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh,
  • Chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

Đối với trường hợp người nộp phí thuộc diện bị ấn định số phí phải nộp, thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

Địa điểm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than

  • Là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính.

Đồng tiền nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

  • Là đồng Việt Nam.
Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế.
Và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.

4. Mức phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 

  • Đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn;
  • Đối với khí thiên nhiên,
  • Khí than: 50 đồng/m3.
  • Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

Khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khác theo Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Nghị định này.

Căn cứ mức phí quy định tại Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định:

  • Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản.
  • Áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Kế toán Việt Hưng đã trình bày chi tiết về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Kế toán viên cần nắm rõ mức phí để nộp cho cơ quan thuế. Hy vọng bài viết trên mang lại thông tin tham khảo hữu ích cho bạn đọc. TEL 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho