Bảng tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương năm 2019

Thuế thu nhập cá nhân góp một phần quan trọng vào ngân sách nhà nước. Bảng tính thuế TNCN từ tiền lương năm 2019 được tính như thế nào là chính xác nhất? Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn chi tiết bạn đọc. 

bảng tính thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương. Hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. 

Đối tượng phải nộp thuế TNCN gồm:

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế:

  • Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Không phân biệt nơi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

BẢNG TÍNH THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG 

XEM THÊM

Giải đáp tình huống thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng thời vụ, thử việc

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…

Bậc thuế  Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960

Trên 80

35

Căn cứ vào bảng tính thuế TNCN trên. Kế toán viên sẽ áp dụng tính thuế cho phần tiền lương từ 5 triệu đồng/ tháng sau khi đã giảm trừ đi các khoản được miễn thuế. Hay nói cách khách, phần thu nhập tính thuế là 5 triệu đồng/tháng.

>> Như vậy, có thể hiểu đơn giản thuế TNCN chỉ áp dụng với người có thu nhập tối thiểu trên 9 triệu đồng/tháng.

1. Các khoản giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)
  • Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…

2. Các khoản miễn thuế

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014). Các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…

Kế toán Việt Hưng đã chỉ dẫn chi tiết cho bạn đọc về bảng tính thuế TNCN từ tiền lương năm 2019. Kế toán viên căn cứ vào các bậc thuế, thu nhập, khoản miễn trừ để nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Hy vọng các thông tin trên trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc. Chúc các bạn thành công!  098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho