Trang chủ / Nghiệp vụ kế toán / Kế toán xây dựng / Cách hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng cơ bản
đăng ký học kế toán

Cách hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng cơ bản

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng cơ bản

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng cơ bản là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn. Và có thể xác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm.

Xem thêm:

“Tuyệt chiêu” bóc tách dự toán xây dựng

Kinh nghiệm làm kế toán xây dựng công trình

1. Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí này bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ. Các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng. Còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến công trình. Bạn nên xem lại cách Xây dựng định mức nguyên vật liệu tạo nên thành phẩm sản xuất mà Lamketoan.vn đã giới thiệu trước đó

Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác. Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào. Thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được. Thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng cơ bản

Công thức phân bổ như sau:

cong thuc phan bo

2. Chứng từ sử dụng:

– Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng. Xem cách viết hóa đơn tại đây: Cách viết hóa đơn GTGT trong công ty xây dựng

– Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

– Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.

– Hóa đơn mua bán,…

Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình. Trường hợp các đơn vị thi công tự đi mua vật tư. Thì chứng từ gốc là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán. Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan như hóa đơn vận chuyển tạo thành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán.

3. Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

3.1. Kết cấu TK 621 như sau:

Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp.

Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu (NVL) sử dụng không hết nhập kho. Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

TK 621 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.

3.2. Hạch toán mua nguyên vật liệu

– Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có).

Có TK 152: nguyên vật liệu.

Có TK 111, 112, 331…

– Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán. Và thủ kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí.

3.3. Hạch toán nhập lại kho nguyên vật liệu

– Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi Kế toán ghi:

Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

3.4. Hạch toán kết chuyển chi phí

– Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phát sinh, cho từng đôí tượng chịu chi phí thường xuyên kiểm tra đối chứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặc khả năng tiết kiệm vật liệu, xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm để xử lý hoặc khen thưởng kịp thời.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *