Trang chủ / Bài tập tài chính doanh nghiệp / Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
đăng ký học kế toán
http://lamketoan.vn/khoa-hoc-ke-toan
http://lamketoan.vn/khoa-hoc-ke-toan

Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Tham khảo:

Bài tập kế toán tài chính 1 – kế toán hàng tồn kho – bài 2

Bài tập kế toán tài chính 1 – kế toán hàng tồn kho – bài 1

Các khóa học tại Kế toán Việt Hưng

Cho một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Minh Hương năm 2016 như sau: ĐVT: đồng

Chỉ tiểu Đầu năm Cuối năm
1.Giá vốn hàng bán 47.500 57.420
2.Hàng tồn kho bình quân 2.500 2.900

Yêu cầu:

Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Bài làm:

Bảng tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Ký hiệu: HTK: hàng tồn kho, Svq: số vòng quay

Chỉ tiêu Công thức tính Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm
Chênh lệch
1.Số vòng quay của HTK GVHB

HTK BQ

47.500

2.500

=19

57.420

2.900

=19.8

+0.8
2.Thời gian 1 vòng quay của HTK 365

Svq của HTK

365

19

=19.2

365

19.8

=18.4

-0.8

1. Đánh giá khái quát

  • Đầu năm, trong 1 kỳ kinh doanh, HTK quay được 19 vòng
  • Cuối năm, trong 1 kỳ kinh doanh, HTK quay được 19.8 vòng

→ Svq của HTK cuối năm so với đầu năm tăng 0.8 vòng. Chứng tỏ tốc độ luân chuyển của HTK cuối năm so với đầu năm tăng

2. Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Svq của HTK tăng là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: hàng tồn kho bìn qhuân và giá vốn hàng bán. Đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố

2.1. Mức độ ảnh hưởng của hàng tồn kho bình quân
∆HTKBQ = GVHB đầu năm

HTK bq cuối năm

GVHB đầu năm

HTK bq đầu năm

∆HTKBQ = 47.500

2.900

47.500

2.500

= – 2.621 (vòng)

2.2. Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
∆GVHB = GVHB cuối năm

HTK bq cuối năm

GVHB đầu năm

HTK bq cuối năm

∆HTKBQ = 57.420

2.900

47.500

2.900

= 3.421 (vòng)

2.3. Nhận xét, tổng hợp lại

Vậy ta thấy số vòng quay của HTK tăng 0.8 vòng do giá vốn hàng bán tăng 9.920 làm vòng quay nhanh hơn 3.421 vòng. Tuy nhiên HTK bình quân lại tăng lên 400 so với đầu năm nên số vòng quay của HTK đã giảm 2.621 vòng. Vậy doanh nghiệp cần có chính sách dự trữ HTK thích hợp để làm tăng nhanh số vòng quay của HTK góp phần tiết kiệm tài sản ngắn hạn

Ưu điểm: Giá vốn tăng, chứng tỏ hàng tiêu thụ tăng. Như vậy doanh nghiệp có nhiều biện pháp tăng lượng hàng tiêu thụ: tìm kiếm thị trường, định giá, chính sách, bán hàng hấp dẫn. Quy mô hàng tồn kho tăng, chứng tỏ tốc độ quay chậm, không bị ứ đọng vốn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *