Trang chủ / Kế toán tổng hợp / Báo cáo tài chính / Những điểm khác nhau giữa Thông tư 200 và Quyết định 15
đăng ký học kế toán

Những điểm khác nhau giữa Thông tư 200 và Quyết định 15

Nội dung bài viết

Điểm khác nhau giữa Thông tư 200 và Quyết định 15

Thông tư 200 ban hành năm 2014 thay thế cho Quyết định 15 ban hành năm 2006. Để thuận tiện cho kế toán trong quá trình hạch toán kế toán và lập sổ sách, báo cáo tài chính. Chúng tôi sẽ nêu chi tiết những điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và Quyết định 15 dưới đây:

Những điểm khác nhau giữa Thông tư 200 và Quyết định 15
Những điểm khác nhau giữa Thông tư 200 và Quyết định 15

I. Quy định mới về tiền tệ: 

–  Cho phép dùng đồng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi vào sổ kế toán

– Doanh nghiệp nào có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ. Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này. Sẽ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

– Khi Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán. Thì đồng thời với lập Báo cáo tài chính theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam.

– Báo cáo tài chính mang tính pháp lý. Để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam và phải được kiểm toán.

– Việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Nếu không thỏa các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này. Sẽ chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

II. Thay đổi trong hệ thống tài khoản kế toán:

1. Các tài khoản Tài sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn:

Ví dụ như Chi phí trả trước trước đây phân thành TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn”. Thì nay bỏ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và chỉ còn ghi nhận Chi phí trả trước vào TK 242 “Chi phí trả trước”. CP trả trước vào TK 242.

Lưu ý: Tuy nhiên khi lập BCTC thì vẫn phải tách ra ngắn hạn và dài hạn => VD. Tất cả các chi phí trả trước đều được hạch toán vào TK 242 “Chi phí trả trước”. Không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, đến cuối kỳ lập BCTC. Thì căn cứ vào thời gian phân bổ còn lại là quá hay không quá 12 tháng. Để phân loại ra Chi phí trả trước ngắn hạn và Chi phí trả trước dài hạn khi lên BCTC.

2. Bỏ các tài khoản:

Tài khoản 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 242, 351, 415, 431, 512, 531, 532

Toàn bộ tài khoản ngoài bảng CĐKT.

3. Thêm tài khoản:

Tài khoản 171 “Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ”

Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”

Tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”

Tài khoản 357 “Quỹ bình ổn giá”

Tài khoản 417 “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”

4. Thay đổi tên các tài khoản sau:

Tài khoản 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn => Chứng khoán kinh doanh

Tài khoản 128: Đầu tư ngắn hạn khác  => Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tài khoản 222: Góp vốn liên doanh => Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Tài khoản 228: Đầu tư dài hạn khác  => Đầu tư khác

Tài khoản 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn => Dự phòng tổn thất tài sản

Tài khoản 242: Chi phí trả trước dài hạn => Chi phí trả trước

Tài khoản 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn => Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược

Tài khoản 341: Vay dài hạn => Vay và nợ thuê tài chính

Tài khoản 343: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn => Nhận kỹ quỹ, kỹ cược

Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh => Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối => Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tài khoản 521: Gộp 3 tài khoản 521, 531, 532 => Các khoản giảm trừ doanh thu

5. Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc kế toán đối với từng tài khoản cụ thể

– TK 1113 “Vàng tiền tệ”:

Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của DN (Trước đây là TK 1113 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ).

– TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”:

Khoản thấu chi Ngân hàng không được ghi âm TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” mà được phản ánh tương tự vay ngân hàng (TK 341-Vay và nợ thuê tài chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã bỏ TK 311 “Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”).

– Thay đổi cách xác định tỷ giá đánh giá lại các Tài khoản có gốc ngoại tệ:

Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Tại tất cả các thời điểm phải lập BCTC. (Không bao gồm các khoản nhận trước của người mua. Hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ. Doanh thu nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ).

– Bổ sung thêm: Phải đánh giá lại Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại. Hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả.

– TK 121 “Chứng khoán kinh doanh”:

Chỉ ghi nhận chứng khoán kinh doanh. Còn chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng chuyển sang ghi ở TK 128 “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”.

Khi được chia cổ tức bằng cổ phiếu. Nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên Thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần.

– Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ Tài sản và Nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ:

Phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư. Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập. Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào Doanh thu tài chính hoặc Chi phí tài chính.

Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ. Được căn cứ vào mức Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

– Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):

 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nêu rất rõ về các trường hợp của hợp đồng hợp tác kinh doanh so với QĐ 15/2006 (Điều 44):

Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định. Mà không phụ thuộc vào KQKD của hợp đồng. Trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản.=> phải ghi nhận theo bản chất là Thuê tài sản.

– TK 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”

(trước đây là “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn):

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do Doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ. Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chỉ trích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp Vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư này.

– Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu:

Nêu rõ ràng nguyên tắc hạch toán giữa tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và Tài khoản 138 “Phải thu khác”:

TK 131 “Phải thu của khách hàng”:

Gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán.

TK 136 “Phải thu nội bộ”:

Gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

TK 138 “Phải thu khác”:

Gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán.

Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn (tương tự Ví dụ TK 242 “Chi phí trả trước” ở trên). Các chỉ tiêu phải thu của Bảng Cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các Tài khoản khác.

Bên giao uỷ thác xuất khẩu sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng”, bên nhận uỷ thác sử dụng TK 138 “Phải thu khác”, ngoại trừ phải thu về phí uỷ thác.

TK 138 “Phải thu khác” phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283 “Cho vay”).

– Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho:

+ Bỏ áp dụng phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước);

+ Bổ sung kỹ thuật tính giá theo PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÁN LẺ

+ Nêu chi tiết cách hạch toán các trường hợp xuất kho khuyến mại, quảng cáo.

Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp.

Không áp dụng TK 157 “Hàng gửi đi bán”:

Khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136 “Phải thu nội bộ”).

– TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”:

+ Nêu chi tiết kỹ thuật chia thuế GTGT trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

+ Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi quảng cáo.

– Nguyên tắc kế toán Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư và Xây dựng cơ bản:

+ Khi mua Tài sản cố định nếu được nhận  kèm thêm thiết bị. Phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Nguyên giá mua Tài sản cố định mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.

+ Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho Tài sản cố định hoạt động bình thường định kỳ. Được trích trước dự phòng phải trả TK 352 “Dự phòng phải trả” (không sử dụng TK 335 “Chi phí phải trả”).

+ Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

+ Chủ đầu tư xây dựng Bất động sản sử dụng tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản”. Để tập hợp chi phí xây dựng Bất động sản sử dụng cho nhiều mục đích. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế. Để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại.

– TK 242 “Chi phí trả trước”:

+ Phải theo dõi chi tiết thời gian trả trước để phân loại trên bảng Cân đối kế toán.

+ Chi phí phát hành trái phiếu không ghi nhận là chi phí trả trước.

– Thuế TNDN hoãn lại:

+ Không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn.

+ Được phép Bù trừ trên Báo cáo tài chính khi của cùng Doanh nghiệp và cùng cơ quan thuế quản lý.

– Kế toán các khoản nợ phải trả:

Tương tự khoản phải thu

– Các khoản thuế gián thu:

Thuế GTGT (trực tiếp và gián tiếp), thuế TTĐB, XK, Bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác phải loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc báo cáo khác.

– Chi phí phải trả:

+  Phân biệt Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” và Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả”

+ TK 352 “Dự phòng phải trả”: không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị; hàng hoá, dịch vụ chưa nhận.

– TK 341 “Vay và nợ thuê tài chính”:

– Bỏ TK 311 “Vay ngắn hạn”, TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” và gộp vào TK 341 “Vay và nợ thuê tài chính”: Không bao gồm vay dưới hình thức phát hành trái phiếu.

– Kế toán vốn chủ sở hữu:

+ Ghi nhận theo vốn thực góp, không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.

+  Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ: Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của Doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền VND. Việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ. (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) Được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp. Không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VND theo giấy phép đầu tư.

– Kế toán các khoản Doanh thu:

 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận  đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong 1 số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

Lưu ý:

Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hoá đơn bán hàng.

+ Nếu sản phẩm, Hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh sau ngày lập bảng Cân đối kế toán.

+ Doanh thu bán Bất động sản của Doanh nghiệp là chủ đầu tư: nêu rất kỹ các trường hợp ghi nhận doanh thu.

+ Chìa khoá trao tay: ghi nhận Doanh thu khi trao chìa khoá nhà, không ghi nhận doanh thu khi Khách hàng ứng trước tiền.

+ Trường hợp khách hàng có quyền chọn nhà thầu hoàn thiện nội thất: chủ đầu tư được ghi nhận Doanh thu khi bàn giao phần thô.

+ Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

– Kế toán các khoản chi phí:

 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp. 

III. Thay đổi trong báo cáo tài chính:

1. Thuế và các khoản nộp Nhà nước:

Không còn là thông tin bắt buộc trong BCTC không còn

2. Kỳ lập Báo cáo tài chính:

Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý (cả quý IV) và BCTC bán niên (trước chỉ yêu cầu BCTC quý và không cần quý IV).

3. Thêm các quy định mới về Xây dựng nguyên tắc kế toán và BCTC:

Khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 106).

4. Sửa đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán:

– Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123 (trước đây là 121 + 129)

–  Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +136 +137 +139 (trước đây không có 136, 137)

– Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155 (trước đây không có 153, 154 nhưng có 158)

– Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260 (trước đây không có 230)

5. Thay đổi, bổ sung Thuyết minh báo cáo tài chính:

– Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Bổ sung thêm chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp, tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC.

– Phần chính sách kế toán áp dụng:

Chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không.

– Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toán thêm chỉ tiêu:

Nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dang dài hạn…

– Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo Kết quả kinh doanh:

Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước. Doanh nghiệp phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước; Phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố được hướng dẫn rõ tài khoản để lấy chi phí bao gồm cả Cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh. 

IV. Quy định mới về chứng từ kế toán:

– Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch.

– Các loại chứng từ kế toán tại Phụ lục 3 Thông tư chỉ mang tính hướng dẫn. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ lục 3.

V. Sổ sách kế toán: 

Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ. Trường hợp không tự xây dựng có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo phụ lục 4 Thông tư.

Thông tư còn có một số quy định mới hướng dẫn chuyển đổi số dư trong các kỳ kế toán trên sổ sách kế toán.

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *