Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2020

Xây dựng thang bảng lương 2020 – Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương mới nhất, đầy đủ 1 bộ hồ sơ đăng ký thang bảng lương lần đầu cho DN theo đúng các nguyên tắc xây dựng thang lương lương, bảng lương theo nghị định 49

xây dựng thang bảng lương
Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2020

1. Quy định xây dựng thang bảng lương 2020

Theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định: DN tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã hội theo quy định:

  1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.
  2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
  3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

  1. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.
  2. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.
  3. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ – Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Trường hợp DN dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang bảng lương (theo Nghị định 121/2018/NĐ-CP hiệu lực từ 01/11/2018)

Hồ sơ xây dựng thang bảng lương gồm:

1. Hệ thống thang bảng lương

2. Công văn xin đăng ký hệ thống thang bảng lương

3. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương

4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ

6. Quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng không yêu cầu, nhưng rất quan trọng khi quyết toán thuế nhé)

Dựa theo quy định này, trung tâm đào tạo kế toán thực tế Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn các bạn cách xây dựng thang bảng lương (theo NĐ 49).

2. Cách xây dựng thang bảng lương 2020

Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng năm 2020:

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Bậc 1: Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Đây có thể là mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động và là căn cứ để các bạn khai tham gia BHXH),

Ví dụ: Trong hợp đồng lao động ghi: Mức lương cơ bản là 5.000.000 (đảm bảo > mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp là 600.000. Thì các bạn ghi vào bậc 1 là: 5.000.000

– Nếu làm công việc đã qua học nghề thì cộng thêm 7%.

VD: Trung tâm đào tạo Kế toán Việt Hưng thuộc vùng 1, Năm 2020 mức lương tối thiểu vùng 1 là: 4.420.000. Nhân viên kỹ thuật (có bằng cao đẳng).

=> Mức lương tối thiểu của nhân viên kỹ thuật là: 4.420.000 + (4.420.000 X 7%) = 4.729.400

– Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

Ví dụ: Trung tâm đào tạo Kế toán Việt Hưng thuộc vùng 1, Năm 2020 mức lương tối thiểu vùng 1 là  4.420.000 + (4.420.000 X 5%) = 4.965.870

=> Các bạn có thể ghi trong hợp đồng lao động là: Mức lương cơ bản: 5.000.000

thang bảng lương
Thang bảng lương cho người lao động tại DN mới nhất 2020

-> Bậc 1: Ghi: 5.000.000

=> Tờ khai tham gia BHXH ghi: 5.000.000

LƯU Ý: Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là: Mức tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo thoả thuận trong hợp đồng lao động  (là mức lương, phụ cấp & các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 4 TT47/2015/TT-BLĐTBXH & Điều 30 TT59/2015/TT-BLĐTBXH & Khoản 5 Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

XEM THÊM: Hướng dẫn hạn chế đóng TNCN, lương đóng BHXH vừa phải

– Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP lương tối thiểu vùng 2020 đã tăng lên và cũng theo NĐ này thì yêu cầu DN phải: Điều chỉnh mức lương trong thang bảng lương và trong hợp đồng lao động.

– Bậc sau: Lớn hơn bậc trước 5%.

Ví dụ: Bậc 1 là 5.000.000 thì bậc 2 = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) = 5.250.000- Các bạn có thể xây dựng mấy bậc cũng được, thường thì từ 3 bậc hoặc 5 bậc tùy DN lựa chọn.

Lưu ý: Khi có sự thay đổi về mức lương hoặc DN mới thành lập thì phải xây dựng lại thang bảng lương để nộp cho Phòng LĐTBXH Quận, huyện.

3. Thủ tục nộp thang bảng lương của doanh nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

BƯỚC 1 –  Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện

BƯỚC 2 –  Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện tiếp nhận thang, bảng lương đăng ký.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thang, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

g) Phí, lệ phí: Không có

TẢI VỀ

Trên đây là hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2020 mà Kế toán Việt Hưng muốn chia sẻ mong rằng sẽ hữu ích cho các bạn đọc – Tham gia ngay khoá học kế toán Online tương tác cao 1 Kèm 1 không nơi đâu chất hơn chúng tôi! KHÔNG HIỆU QUẢ HOÀN PHÍ

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959