Trang chủ / Kế toán tổng hợp / Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay
đăng ký học kế toán

Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay

Tuỳ từng thời điểm trả khoản chi phí lãi vay mà cách hạch toán chi phí lãi vay cũng khác nhau, khoản chi phí lãi vay đó có hợp lý hay không cũng hạch toán khác nhau

Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay

Trung tâm đào tạo học kế toán thực tế Lamketoan.vn xin chia sẻ với các bạn các cách hạch toán chi phí lãi vay qua bài viết chi tiết này cùng 1 ví dụ cụ thể.

Sẽ có 6 trường hợp hạch toán chi phí lãi vay ứng với 6 trường hợp sẽ sử dụng các tài khoản khác nhau mà bạn cần biết sau đây

1. Trường hợp trả lãi vay định kỳ

Căn cứ vào chứng từ chi trả, kế toán hạch toán

Nợ TK 635

Có TK 111, 112
Có TK 3335 ( Trường hợp vay tiền của cá nhân)

2. Trường hợp chi trả trước cho nhiều kỳ

Căn cứ vào chứng từ chi trả, kế toán hạch toán

Nợ TK 142, 242

Có TK 111, 112
Có TK 3335 ( Trường hợp vay tiền của cá nhân)

3. Trường hợp trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay

Căn cứ vào hợp đồng vay, từng kỳ kế toán hạch toán:

Nợ TK 635

Có TK 335

Khi kết thúc hợp đồng vay, căn cứ vào chứng từ chi trả, kế toán hạch toán:

Nợ TK 335

Có TK 111, 112
Có TK 3335 ( Nếu vay vốn của cá nhân)

4. Trường hợp trả lãi của mua hàng hóa, tài sản trả chậm, trả góp

Hàng kỳ, trích trước lãi vay phải trả, kế toán hạch toán:

Nợ TK 635- Chị phí tài chính

Có TK 242

Khi chi trả lãi vay vào cuối kỳ hạn thanh toán, kế toán hạch toán:

Nợ TK 242

Có TK 111, 112

5. Trường hợp trả lãi vay của tài sản thuê tài chính

5.1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng,… ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có các TK 111, 112,…

5.2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 341- Vay và nợ thuê tài chính ( 3412) ( số tiề thuê trả trước)
Nợ TK 244- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112,…

5.3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính ( giá chưa thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính ( 3412) (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

Có TK 242- Chi phí trả trước, hoặc
Có các TK 111, 112,…(số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

5.4. Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi cho thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) ( nợ gốc kỳ này)

Có TK 111,112.

5.5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào:

a. Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( nếu trả tiền ngay)
Có TK 338 – Phải trả khác ( thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

b. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính ( nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)

Nợ TK 627, 641, 642 ( Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng ( nếu trả tiền ngay)
Có TK 338- Phả trả khác ( thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

5.6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ 635- Chi phí tài chính.

Có các TK 111, 112,…

5.7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

5.8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sỏ hữu của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính ( giá trị còn lại TSCĐ thuê tài chính)

Có các TK 111, 112,…( số tiền phải trả thêm).

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình.

6. Trường hợp chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ

Rất nhiều lý do khiến cho khoản vay của doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ. Để hiểu rõ những lý do này, mời các bạn xem bài viết : Điều kiện để lãi vay được tính vào chi phí được trừ

Trường hợp lãi vay không đủ điều kiện để được tính vào chi phí được trừ, kế toán vẫn hạch toán chi phí lãi vay vào TK 635 – Chi phí tài chính

Cuối kỳ khi quyết toán thuế TNDN, kế toán ghi số tiền của chi phí lãi vay không được trừ vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN

Lưu ý : Có những kế toán mở thêm tiểu khoản trên TK 635 để theo dõi chi phí không được trừ này, hoặc theo dõi trên TK 811 để cuối kỳ loại trừ cho tiện

7. Ví dụ về hạch toán chi phí lãi vay

Để các bạn dễ hiểu hơn về vấn đề hạch toán chi phí lãi vay chúng ta sẽ đến với 1 ví dụ cụ thể

VD: Trên giấy phép ĐKKD của Công ty A có số vốn điều lệ là 2.000.000.000.
– Nhưng thực tế mới chỉ góp được 1.200.000.000. Còn thiếu 800.000.000
– Công ty đi vay Ngân hàng B: 1.000.000.000 với lãi suất 8%/tháng.
– Hàng tháng chi phí lãi vay mà công ty phải trả là: 1.000.000.000 x 8% = 80.000.000

– Vì công ty chưa góp đủ vốn điều lệ, còn thiếu 800.000.000 nên phần chi phí lãi vay này sẽ không được trừ, mà chỉ được trừ phần chi phí lãi vay của (1 tỷ – 800 tr = 200 tr) cụ thể như sau:
=> Chi phí lãi vay không được trừ = 800tr X 8% = 64.000.000
=> Chi phí lãi vay được trừ: 200 tr X 8% = 16.000.000

Chúng ta sẽ hạch toán chi phí lãi vay như sau
Nợ TK 635: 16.000.000
Nợ TK 811: 64.000.000

Có TK 111, 112: 80.000.000

-> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các nhập số tiền 64.000.000 vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết về cách hạch toán chi phí lãi vay. Các yêu cầu có thể liên hệ với chúng tôi để được trợ giúp.

Lamketoan.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *