[CHIA SẺ] Mẫu bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải

Kế toán Việt Hưng chia sẻ mẫu bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải qua bài viết phía dưới đây – mong rằng sẽ hữu ích đối với các bạn nhà kế.

bài tập kế toán tài sản cố định
[CHIA SẺ] Mẫu bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải

1. Dạng bài tập kế toán tài sản cố định phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 3.000.000.000 đông. Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định ước tính là 5 năm. Mức khấu hao hàng năm xác định như sau:

  • Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.
  • Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% X 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%.
  • Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:
Năm thứ Giá trị còn lại của TSCĐ Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm Mức khấu hao hàng năm Mức khấu hao hàng tháng Khấu hao luỹ kế cuối năm
1 3.000.000.000 3.000.000.000 x 40% 1.200.000.000 100.000.000 1.200.000.000
2 1.800.000.000 1.800.000.000 x 40% 720.000.000 60.000.000 1.920.000.000
3 1.080.000.000 1.080.000.000 x 40% 432.000.000 36.000.000 2.352.000.000
4 648.000.000 648.000.000 / 2 324.000.000 27.000.000 2.676.000.000
5 648.000.000 648.000.000 / 2 324.000.000 27.000.000 3.000.000.000

Trong đó:

  • Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
  • Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (648.000.000 / 2 = 324.000.000 đồng).

[Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (648.000.000 x 40% = 259.200.000 đồng) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (648.000.000 • 2 =324.000.000 đồng)]. 

2. Dạng bài trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng (khối lượng) sản phẩm

Công ty VH mua máy ủi đất (mới nguyên 100%) giá 480 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/h. Sản lượng theo công suất thiết kế sử dụng ước tính của máy ủi này là 2.400.000m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi là:

Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3) Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)
Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000
Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000
Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000
Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000
Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000
Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000

Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng (khối lượng) sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:

  • Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1m3 đất ủi = 480 triệu đồng / 2.400.000 m3 = 200đ/m3.
  • Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:
Tháng Sản lượng thực tế tháng (m3) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
1 14.000 14.000 x 200 = 2.800.000
2 15.000 15.000 x 200 = 3.000.000
3 18.000 18.000 x 200 = 3.600.000
4 16.000 16.000 x 200 = 3.200.000
5 15.000 15.000 x 200 = 3.000.000
6 14.000 14.000 x 200 = 2.800.000
7 15.000 15.000 x 200 = 3.000.000
8 14.000 14.000 x 200 = 2.800.000
9 16.000 16.000 x 200 = 3.200.000
10 16.000 16.000 x 200 = 3.200.000
11 18.000 18.000 x 200 = 3.600.000
12 18.000 18.000 x 200 = 3.600.000
Tổng cộng cả năm 189.000 37.800.000

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối với những tài sản chưa hết khấu hao nhưng không cần dùng thì doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Dạng bài xem xét lại hàng năm về thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ 

Năm 2011, Công ty X mua một máy móc thiết bị có nguyên giá là 200.000.000 VNĐ. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 10 năm. Tháng 12 năm 2019, do công ty X cải tạo, nâng cấp thiết bị này với chi phí là 20.000.000 VNĐ nên Ban Giám đốc xác định rằng thời gian sử dụng hữu ích ước tính còn lại của thiết bị này có thể kéo dài thêm 4 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Với các thông tin đà cho ở trên, ta có:

– Nguyên giá của TSCĐ: 200.000.000 đồng

– Chi phí khấu hao hàng năm: 200.000.000 / 10 = 20.000.000 đồng

– Khấu hao luỹ kế trong 8 năm: 20.000.000 x 8 = 160.000.000 đồng

Đến hết năm 2019, sau khi cải tạo nâng cấp, nguyên giá là 200.000.000 + 20.000.000 = 220.000.000 đồng, tài sản có giá trị ghi sổ còn lại là: 200.000.000 – 160.000.000 + 20.000.000 = 60.000.000 đồng.

Chi phí khấu hao trong 4 năm cuối là: 60.000.000 / 4 = 15.000.000 đồng.

4. Dạng bài tập kế toán tài sản cố định trao đổi TSCĐ không tương tự

Công ty xây dựng A có xe ô tô tải đang theo dõi trên sổ kế toán với nguyên giá là 500.000.000 đồng. Khấu hao lũy kế 400.000.000 đồng. Công ty muốn thanh lý xe ô tô tải do không có nhu cầu sử dụng. Ngoài ra công ty cũng đang có kế hoạch mua một cần cẩu để xây dựng công trình. Qua tìm hiểu công ty xây dựng B (là đối tác đang muốn bán cần cẩu để mua ô tô tải), công ty xây dựng A đã tiến hành đàm phán với công ty xây dựng B và thống nhất công ty A sẽ đổi ô tô với giá 176.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) để lấy cần cẩu với giá 330.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) và Công ty A đã thanh toán số chênh lệch giữa giá ô tô và cần câu bằng tiên khi nhận cần cẩu về.

Công ty A phản ánh tình hình tăng giảm tài sản như sau:

Bút toán 1: Khi giao xe ô tô tải cho công ty B

Nợ TK 214: 400.000.000 đ

Nợ TK 811: 100.000.000 đ

Có TK 211: 500.000.000 đ

Bút toán 2: Ghi tăng thu nhập do trao đổi xe ô tô tải

Nợ TK 131: 176.000.000 đ

Có TK 711: 160.000.000 đ

Có TK 3331: 16.000.000 đ

Bút toán 3: Khi nhận được cần cẩu do trao đổi

Nợ TK 211: 300.000.000 đ

Nợ TK 1332: 30.000.000 đ

Có TK 131: 330.000.000 đ

Bút toán 4: Phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên trao đổi ghi:

Nợ TK 131: 154.000.000 đ

Có các TK 111, 112: 154.000.000 đ

5. Dạng bài hạch toán tăng TSCĐ mua dưới hình thức nhập khẩu trực tiếp

Công ty TNHH Đông Đô mua 1 bản quyền công nghệ sản xuất dứa quả xuất khẩu của Nhật Bản với giá là 50.000 USD (tỷ giá giao dịch thực tế là 21.000 VND/USD) tính ra bằng 1.050.000.000 VNĐ, thanh toán theo hình thức thư tín dụng (L/C) thông qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, thuế nhập khẩu 10% và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp các khoản thuế trên bằng chuyển khoản. Chi phí đăng ký pháp lý liên quan đến bản quyền công nghệ trong nước là 16,5 triệu VNĐ đã trả bằng tiền mặt (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Biết rằng doanh nghiệp thực hiện tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Theo ví dụ trên thì nguyên giá của TSCĐ VH là: 1.170.000.000 đồng, gồm:

– Giá mua: 1.050.000.000 đồng

– Thuế nhập khẩu 10%: 105.000.000 đồng

– Chi phí pháp lý: 15.000.000 đồng

(16,5 triệu – 1,5 triệu thuế GTGT)

Cộng: 1.170.000.000 đồng

Kế toán hạch toán như sau:

–  Khi doanh nghiệp chuyển tiền mở L/C, ghi:

Nợ TK 1386: 1.050.000.000 đ

Có TK 112: 1.050.000.000 đ

– Khi doanh nghiệp nhận được thông báo của ngân hàng việc đã hoàn tất thủ tục thanh toán cho bên bán hàng, ghi:

Nợ TK 331: 1.050.000.000 đ 

Có TK 1386: 1.050.000.000 đ

– Khi tinh số thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 133: 115.500.000 đ

Có TK 33312: 115.500.000 đ

– Khi chi tiền nộp thuế cho cơ quan thuế, ghi:

Nợ TK 333 (3333 và 33312): 220.500.000 đ

Có TK 112: 220.500.000 đ

– Hoàn tất các thủ tục ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 2113: 1.170.000.000 đ

Nợ TK 133: 1.500.000 đ

Có TK 331: 1.050.000.000 đ

Có TK 242: 105.000.000 đ

Có TK 111: 16.500.000 

6. Dạng bài tập kế toán tài sản cố định mua TSCĐ theo phương thức trả chậm

Công ty Việt Hưng mua một bản quyền công nghệ chế biến thực phẩm theo phương thức thanh toán chậm trong vòng 2 năm với giá 121.000.000 đồng (chưa có thuế GTGT 10%). Biết rằng cùng thời điểm này nếu doanh nghiệp X thanh toán ngay thì giá mua chưa có thuế GTGT là 100.000.000 đồng.

Trường hợp này nguyên giá của TSCĐ vô hình sẽ là: 100.000.000 đồng

Kế toán hạch toán như sau:

– Khi nhận TSCĐ vô hình về thực hiện các thủ tục bàn giao xong, ghi:

Nợ TK 2113: 100.000.000 đ

Nợ TK 133: 10.000.000 đ

Nợ TK 242: 21.000.000 đ

Có TK 331: 131.000.000d

– Cuối năm thứ nhất, doanh nghiệp chi tiền trả nợ, ghi: (Giả sử thanh toán theo phương thức đường thẳng):

Nợ TK 331: 65.500.000 đ

Có TK 112: 65.500.000 đ

Đồng thời phân bổ chi phí lãi trả chậm năm thứ 1, ghi:

Nợ TK 635: 10.500.000 đ (21.000.000 / 2)

Có TK 242: 10.500.000 đ (21.000.000 / 2)

7. Dạng bài mua TSCĐ thanh toán dưới hình thức phát hành công cụ vốn

Công ty dược phẩm X mua một công thức pha chế một loại thuốc mới của Công ty dược phẩm Pharma với giá là 2.500 cổ phiếu của Công ty dược phẩm Thành Đạt. Biết rằng giá cổ phiếu tại thời điểm thanh toán là 50.000 đ/cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đ/cổ phiếu.

Như vậy, nguyên giá TSCĐ vô hình của công ty dược phẩm Thành Đạt mua sẽ là: 2.500 cổ phiếu x 50.000 đ/cổ phiếu = 125.000.000 đ.

Căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan, ghi:

Nợ TK 2113: 125.000.000 đ

Có TK 4111 25.000.000 đ

Có TK 4112: 100.000.000 đ.

Trên đây là những dạng bài toán về kế toán tài sản cố định mong rằng sẽ hữu ích cho các bạn nhà kế!

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x