Bảng thuế thu nhập cá nhân & phương thức tính thuế mới nhất năm 2019

Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách của Nhà nước. Kế toán viên khi tính thuế TNCN cần căn cứ vào bảng thuế và phương thức tính thuế. Kế toán Việt Hưng sẽ cung cấp bạn đọc bảng thuế và cách tính thuế TNCN mới nhất 2019. 

thuế thu nhập cá nhâ
Thuế thu nhập cá nhân năm 2019

 

 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là các khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích một phần tiền lương. Hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Không phân biệt nơi trả thu nhập
  • Đối với cá nhân không cư trú:  Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

1. Các trường hợp được miễn thuế TNCN

Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP. Quy định các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhânc Cụ thể:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;
  • Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được Nhà nước giao đất;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…;
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

2. Các khoản giảm trừ

thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm
  • Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí …

3. Bảng thuế thu nhập cá nhân năm 2019

Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5-35% đối với từng mức thu nhập tính thuế/tháng, cụ thể:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
1 Đến 5 5 Đến 60
2 Trên 5 đến 10 10 Trên 60 đến 120
3 Trên 10 đến 18 15

Trên 120 đến 216

4 Trên 18 đến 32 20 Trên 216 đến 384
5 Trên 32 đến 52 25 Trên 384 đến 624
6 Trên 52 đến 80 30 Trên 624 đến 960
7 Trên 80 35 Trên 960

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…

Thuế TNCN chỉ áp dụng với người có thu nhập tối thiểu trên 9 triệu đồng/tháng.

4. Phương thức tính thuế mới 2019

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Thu nhập tính thuế  =  Tổng thu nhập    (Các khoản miễn thuế  Các khoản giảm trừ  +  Các khoản không chịu thuế)

Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

10%

Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

20%

Kế toán viên khi tính thuế TNCN cho cán bộ lao động. Cần căn cứ vào mức lương và thuế suất để hạch toán chính xác nhất. Hy vọng bài viết trên của kế toán Việt Hưng mang đến những thông tin hữu ích, kiến thức nghiệp vụ cho bạn đọc.

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho