Trang chủ / Văn bản pháp luật / Hướng dẫn / Những thay đổi về chính sách thuế áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.
đăng ký học kế toán

Những thay đổi về chính sách thuế áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.

Những thay đổi về chính sách thuế

Theo Luật 106/QH13 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2016. Sửa đổi, bổ sung các chính sách Thuế liên quan đến Thuế GTGT, Tiêu thụ đặc biệt, và chính sách quản lý Thuế.

Các bạn quan tâm có thể xem toàn bộ luật 106/QH13 tại đây

Những thay đổi về chính sách thuế áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.
Người dân đi nộp thuế tại các cơ quan thuế

1. Bổ sung các sản phẩm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho DN, HTX.

Lưu ý: Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Ngoài ra, còn có dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

3. Bổ sung quy định hoàn thuế GTGT

– Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên. Thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Trừ trường hợp đó là hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng xuất khẩu. Nhưng không xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT. Mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án sang kỳ tiếp theo đối với trường hợp:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký. Kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa. Mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

4. Giá bán ra để tính thuế TTĐB không thấp hơn tỷ lệ % do Chính phủ quy định

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất trong nước. Là giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra. Nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ % do Chính phủ quy định so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trường hợp giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra không theo giá thị trường. Thì cơ quan thuế ấn định giá tính thuế TTĐB.

5. Áp dụng biểu thuế TTĐB mới từ 01/7/2016

STT Hàng hóa Mức thuế suất %

1

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/7/2016 – 31/12/2017 40
Từ 01/01/2018 35

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/7/2016 – 31/12/2017 45
Từ 01/01/2018 40

3

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện. 50

4

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện.
Từ 01/7/2016 – 31/12/2017 55
Từ 01/01/2018 60

5

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện. 90

6

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện. 110

7

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện 130

8

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3, trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện 150

9

Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện. 15

10

Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp nặng lượng điện, năng lượng sinh học hoặc chỉ chạy bằng năng lượng sinh học, chỉ chạy bằng điện. 10

11

Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15

12

Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20

13

Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 25

14

Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)

15

Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại (đã nêu)

16

Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15

17

Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10

18

Xe ô tô chạy bằng điện loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5

19

Xe ô tô chạy bằng điện loại loại vừa chở người, vừa chở hàng 10

20

Xe motorhome không phân biệt dung tích xi lanh
Từ 01/7/2016 – 31/12/2017 70
Từ 01/01/2018 75

6. Giảm thuế, miễn thuế đối với hộ gia đình có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 50.000 đồng trở xuống

Cụ thể, thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

7. Phạt chậm nộp thuế chỉ còn 0.03%/ngày

Cụ thể, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với hạn quy định.Thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế. Và tiền chậm nộp theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước 01/7/2016. Mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước. Kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định này từ  01/7/2016.

Đồng thời, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong hạn không quá 12 tháng. Kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

Trung tâm đào tạo kế toán Lamketoan.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *