Trang chủ / Kế toán tổng hợp / Kế toán tiền lương / Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2017
đăng ký học kế toán

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2017

Nội dung bài viết

Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

Mức lương tối thiểu vùng được thay đổi Theo khoản 1, Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016. Áp dụng từ ngày 01/01/2017

Tham khảo:

Hạch toán lương trong Công ty xây dựng theo Thông tư 200/TT – BTC

Các cách tính lương và Hình thức trả lương trong Doanh nghiệp

Công việc của kế toán tiền lương

luong

1. Định nghĩa:

Theo khoản 1, Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016, quy định: “Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở. Để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động. Hoặc công việc đã thỏa thuận phải”.

2. Đối tượng áp dụng:

Theo Điều 1 Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016. Thì đối tượng áp dụng đã được bổ sung thêm: “Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng. Áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động”.

3. Mức lương tối thiểu vùng phải đảm bảo điều kiện sau:

Theo khoản 1, Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc. Đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này

Như vậy: Người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:

Vùng I = 3.750.000 + (3.750.000 x 7%) = 4.012.500 đồng/tháng

Vùng II = 3.320.000 + (3.320.000 x 7%) = 3.552.400 đồng/tháng

Vùng III = 2.900.000 + (2.900.000 x 7%) = 3.103.000 đồng/tháng

Vùng IV = 2.580.000 + (2.580.000 x 7%) = 2.760.600 đồng/tháng

* Theo khoản 2, Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định:

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
a) Người đã được cấp bằng, chứng chỉ theo Nghị định 90

Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ. Theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ. Quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng, chứng chỉ theo luật giáo dục năm 1998, 2005

Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp. Văn bằng giáo dục đại học và văn bằng. Chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định. Tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;

c)  Người đã được cấp bằng, chứng chỉ theo luật dạy nghề

Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ theo luật việc làm

Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật việc làm;

đ) Người đã được cấp chứng chỉ theo luật giáo dục nghề nghiệp

Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp chứng chỉ theo luật giáo dục đại học

Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp bằng, chứng chỉ tại nước ngoài

Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã qua đào tạo nghề

Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

4. Mức lương tối thiểu vùng

Theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016, thì mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng từ ngày 01/01/2017 cụ thể như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP(Từ ngày 01/01/2016-31/12/2016) Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP(Áp dụng từ ngày 01/01/2017)

Mức tăng 2017 so với năm 2016

I 3.500.000 đồng/tháng 3.750.000 đồng/tháng 250.000 đồng/tháng
II 3.100.000 đồng/tháng 3.320.000 đồng/tháng 220.000 đồng/tháng
III 2.700.000 đồng/tháng 2.900.000 đồng/tháng 200.000 đồng/tháng
IV 2.400.000 đồng/tháng 2.580.000 đồng/tháng 180.000 đồng/tháng

5. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

Theo Điều 4, Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 quy định:

5.1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

5.2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

Nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

5.3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách

Thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

5.4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau

Thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Địa bàn được phân theo 4 vùng, có phụ lục kèm theo ở dưới. Tuy nhiên có sự thay đổi về địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu

Địa bàn

Năm 2016

Năm 2017

Huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Vùng II Vùng I
Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên

Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam

Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh

Vùng III Vùng II
Các huyện Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam

Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh

Vùng IV Vùng III
Huyện Giang Thành thuộc tỉnh Kiên Giang Vùng III Vùng IV


5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng vào Doanh nghiệp

* Tại khoản 3, Điều 5, Nghị định 153/2016/NĐ-CP cũng quy định:

Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp”.

* Tại khoản 4, Điều 5, Nghị định 153/2016/NĐ-CP cũng quy định:

“Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp”.

Kết luận:

– Mức lương tối thiều vùng tăng lên

Đảm bảo tái sản xuất sức lao động giản đơn và một phần để tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng cho những người lao động làm công ăn lương phù hợp với khả năng của nền kinh tế, khả năng chi trả của người sử dụng lao động và bảo đảm quan hệ hợp lý với mặt bằng tiền công trên thị trường và mức sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội.

– Mức lương tối thiểu vùng tăng lên

Bảo vệ những người lao động có trình độ tay nghề thấp

– Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Có tác động ổn định mức sống cho người lao động ở mức tối thiểu, là một trong các biện pháp bảo vệ người lao động thoát khỏi sự nghèo đói

– Mức tiền lương tối thiểu

Là căn cứ để trả công lao động, mức tiền lương tối thiểu được coi là mức sàn thấp nhât để người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức đó

– Mức lương tối thiểu

Dùng làm căn cứ tính các mức lương khác của hệ thống thang bảng lương và phụ cấp lương trong khu vực Nhà nước.

– Mức lương tối thiểu thiết lập các mối quan hệ về kinh tế

Giữa người sử dụng lao động và người lao động trong từng ngành, từng vùng. Nhằm duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của lao động, hạn chế và ngăn ngừa các tranh chấp về lao động.

– Mức lương tối thiểu vùng tăng

Giúp tăng khả năng hội nhập của Việt Nam vào thị trường lao động của khu vực và quốc tế là yếu tố để thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển thị trường lao động.

Tải về: danh mục địa bàn

Trả lời